21 Th7 2021
modem wifi chính hãng

Một số loại thiết bị mạng phổ biến hiện nay mà bạn cần biết

Thiết bị mạng là thiết bị dùng để kết nối các thiết bị trong 1 hoặc nhiều mạng LAN lại với nhau. Thiết bị mạng có khả năng kết nối được nhiều segment lại với nhau tùy thuộc vào số lượng cổng (port) trên thiết bị sử dụng trong mạng.

Thiết bị mạng cơ bản bao gồm 6 loại chính: Repeater, Hub, bridge, Switch, Router và Gateway. Vậy bạn đã biêt rõ đặc điểm của từng loại thiết bị để lựa chọn sử dụng cho phù hợp chưa? Vậy hãy cùng CIT Group theo dõi bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé!

Router là gì?

router-co-the-thay-the-switch-hub-hay-khong

Router là thiết bị định tuyến hoặc bộ định tuyến dùng để chuyển các gói dữ liệu qua một liên kết mạng và đến các đầu cuối, thông qua định tuyến. Định tuyến xảy ra ở tầng thứ 3 trong mô hình OSI 7 tầng.

Router được gọi là Router Gateway nằm giữa mạng WAN và mạng LAN của bạn và cung cấp NAT (Network Address Translation), cung cấp bảo mật như tường lửa và cho phép nhiều PC và thiết bị mạng có địa chỉ IP riêng và chia sẻ WAN IP đơn lẻ từ ISP của bạn. Router kết nối các loại mạng khác nhau nhưng khả năng làm việc của Router chậm hơn Bridge, do cần phải tính toán để tìm ra đường đi cho các gói tín hiệu.

Repeater là gì?

Repeater là thiết bị có khả năng khuếch đại, truyền tín hiệu xa và ổn định. Nguyên lý hoạt động của thiết bị này là giúp những tín hiệu vật lý ở đầu vào được khuếch đại giúp đường truyền sóng wifi được mạnh. Nếu bạn sử dụng máy tính trong không gian lớn và muốn tốc độ truy cập internet bằng wifi được mạnh thì nên chọn Repeater. 

Tại sao cần sử dụng repeater?

Khi một tín hiệu điện được truyền qua một kênh, nó sẽ bị suy giảm gây ra hạn chế về độ dài của mạng LAN hoặc vùng phủ sóng của mạng di động. Do đó cài đặt repeater ở một số vị trí sẽ giúp giảm tình trạng trên.

Các repeater kỹ thuật số thậm chí có thể tái tạo lại các tín hiệu bị bóp méo do mất đường truyền. Vì vậy, các repeater được kết hợp phổ biến để kết nối giữa hai mạng LAN và tạo thành một mạng LAN lớn duy nhất. 

Các loại repeater

Theo tín hiệu, repeater có thể được phân thành hai loại:

  • Analog repeater (repeater analog): khuếch đại tín hiệu analog.
  • Digital repeater (repeater kỹ thuật số): tái tạo lại tín hiệu bị méo.

Theo loại mạng mà chúng kết nối, repeater có thể được phân thành hai loại:

  • Repeater có dây: sử dụng trong mạng LAN có dây.
  • Repeater không dây: sử dụng trong mạng LAN không dây và mạng di động.

Theo domain của mạng LAN, repeater có thể được chia thành hai loại:

  • Repeater cục bộ: kết nối các LAN segment cách nhau một khoảng cách nhỏ.
  • Repeater từ xa: kết nối các mạng LAN cách xa nhau.

Thiết bị mạng Bridge là gì?

Bridge nằm ở lớp thứ hai trong mô hình OSI với mục đích nối hai mạng Ethernet với nhau để tạo thành một mạng lớn. Cho dù bạn sử dụng nhiều hệ thống mạng khác nhau nhưng chỉ Bridge thì những tín hiệu vẫn có thể trao đổi qua lại một cách dễ dàng. Bên cạnh đó, Bridge còn có thể xử lý được nhiều luồng thông tin từ nhiều mạng khác nhau trong cùng một lúc.

Dữ liệu trong Bridge

Bridge được sử dụng để chuyển frame từ mạng này sang mạng khác và duy trì MAC nơi các địa chỉ được lưu trữ. Đây là một tính năng chính không có trong các thiết bị Repeater và Hub. 

Hoạt động của một Bridge

Bridge thường được sử dụng trong mạng cục bộ dễ dàng để chuyển dữ liệu đến tất cả các node, trong trường hợp không biết địa chỉ MAC của node đích.

Bridge được sử dụng để kết nối một hoặc nhiều thiết bị mà mạng được truyền qua. Sử dụng bridge, một hoặc nhiều mạng có thể hoạt động như một mạng duy nhất.

Nếu có bất kỳ sự cố nào xảy ra trong bridge và frame nhận được dành cho các segment nằm trên cùng một mạng thì node sẽ bị loại bỏ.

Nếu bridge nhận được bất kỳ frame nào có địa chỉ MAC chính xác và gửi đến mạng được kết nối thì trong những trường hợp như vậy, frame được truyền mà không gặp bất kỳ vấn đề gì.

Thiết bị hub

Hub là thiết bị mạng cơ bản nhất kết nối nhiều PC hoặc các thiết bị mạng khác với nhau. Hub và Switch đóng vai trò như một kết nối trung tâm cho tất cả các thiết bị mạng của bạn và xử lý một kiểu dữ liệu gọi là khung. Khi nhận được một khung, nó được khuếch đại và sau đó truyền đến cổng của máy tính đích.

So với switch, hub chậm hơn vì nó có thể gửi hoặc nhận thông tin không chỉ cùng một lúc, mà tốn nhiều hơn một hub.

Đặc điểm của Hub

  • Hoạt động trong lớp vật lý của mô hình OSI.
  • Hub là một thiết bị mạng không thông minh và gửi thông tin đến tất cả các cổng.
  • Hub chủ yếu phát đi các thông tin.
  • Chế độ truyền của hub là bán song công.
  • Khi nhiều máy tính đặt dữ liệu đồng thời vào các cổng tương ứng thì xung đột có thể xảy ra trong quá trình thiết lập truyền
  • Vì hub thiếu sự thông minh để tính toán đường dẫn tốt nhất cho việc truyền các gói dữ liệu, nên làm xảy ra sự thiếu hiệu quả và lãng phí.
  • Hub là các thiết bị thụ động, chúng không có bất kỳ phần mềm nào được liên kết.

Các loại Hub

Hiện nay có 2 loại Hub phổ biến:

  • Active Hub: loại Hub này thường được cấp nguồn khi hoạt động, dùng để khuếch đại tín hiện đến và chia ra những cổng còn lại để đảm bảo tốc độ tín hiệu cần thiết khi sử dụng.
  • Smart Hub: có chức năng làm việc tương tự như Active Hub, nhưng được tích hợp thêm chip có khả năng tự động dò lỗi trên mạng.

Switch là gì?

Switch là thiết bị chuyển mạch, một thiết bị dùng để kết nối các đoạn mạng với nhau theo mô hình mạng hình sao. Từ đó, switch đóng vai trò mà tất các các thiết bị mạng của hệ thống được kết nối tại đây.

Switch kết nối các thiết bị mạng khác nhau lại với nhau và cho phép các thiết bị đó liên lạc với nhau. Switch có một số cổng mạng, đôi khi có thể lên tới hàng chục cổng, để kết nối nhiều thiết bị với nhau.

Nhiệm vụ chính của switch

  • Thay đổi mật khẩu của Switch
  • Cập nhật firmware của Switch

Tốc độ hoạt động của Switch cao hơn rất nhiều so với Repeater, khả năng hoạt động cũng tích cực hơn do cung cấp nhiều chức năng hơn như tạo mạng LAN ảo (VLAN).

Những lưu ý quan trọng về switch

  • Switch được tìm thấy ở cả hai hình thức không được quản lý và quản lý.
  • Switch không được quản lý không có tùy chọn và chỉ đơn giản là làm việc ngay lập tức.
  • Switch được quản lý có các tùy chọn nâng cao có thể được định cấu hình.
  • Switch chỉ kết nối với các thiết bị mạng khác thông qua cáp mạng và không yêu cầu các driver để hoạt động trong Windows hoặc các hệ điều hành khác.

Thiết bị mạng Gateway

Thiết bị mạng Gateway kết nối các máy tính với nhau ngay cả khi những thiết bị này không sử dụng chung một giao thức. Ngoài ra, thiết bị này còn có khả năng phân biệt các giao thức nên thường được ứng dụng trong việc chuyển thư điện tử từ mạng này sang mạng khác kể cả đường truyền xa.

Kết

Với những thông tin cơ bản của CIT Designer về các thiết bị mạng trên đây, hy vọng bạn sẽ có những thông tin bổ ích để ứng dụng vào thực tế hiệu quả nhé. Chúc bạn thành công!

01 Th11 2017
Cáp quang Singlemode

Lắp mạng wifi hết bao nhiêu tiền? Nhà mạng nào tốt nhất?

Mình cá là bạn sẽ từng hỏi: “lắp mạng wifi hết bao nhiêu tiền 1 tháng?”. Mình cũng từng là sinh viên và hiện giờ là gia đình và doanh nghiệp cho nên cũng từng hỏi như vậy trong đầu.

Wifi hay Internet đã trở thành một phần không thể thiếu của cuộc sống trong thời kỳ công nghệ 5.0. Hiện nay trên thị trường cung cấp mạng có các nhà mạng uy tín như Viettel, FPT, VNPT.

Đây là 3 nhà mạng lớn và giá ưu đãi nhất mà bạn nên biết khi phát sinh nhu cầu lắp mạng Wifi. Vậy khi lắp mạng wifi của 3 nhà này thì sẽ mất bao nhiêu tiền? và đâu là tối ưu nhất dành cho bạn. Hãy để mình chỉ cho bạn qua bài viết này nha!

Chi phí trung bình lắp đặt wifi tại nhà hết bao nhiêu tiền 1 tháng?

Chi phí trung bình cho hộ gia đình lắp mạng wifi

Đối với các hộ gia đình thì các gói cước có tốc độ truyền tải từ 30Mbps tới 80 Mbps là đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng hàng ngày như: lướt web, xem phim, đọc báo, giải trí,…

Và thông thường với các nhà cung cấp mạng khác nhau, các hộ gia đình phải trả một khoản cước đăng ký lắp mạng wifi từ 185.000 VNĐ đến 300.000 VNĐ tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng của từng gói cước và địa chỉ lắp đặt của khách hàng đăng ký. 

Đây là mức chi phí trung bình trên thị trường giúp bạn tham khảo để có cái nhìn tổng quát cơ bản. Để tìm hiểu cụ thể hơn, hãy cùng mình tìm hiểu xem với từng nhà mạng thì mức chi phí hàng tháng bạn phải trả là bao nhiêu trong phần tiếp theo nhé!

Chi phí phải trả hàng tháng khi lắp Wifi Viettel Telecom

Hiện nay nhà mạng Viettel Telecom đang cung cấp các gói cước dịch vụ Internet cáp quang Viettel tại Hà Nội và TP HCM. Với khách hàng là các cá nhân, hộ gia đình, sinh viên thì bạn chỉ mất chi phí giá cước từ 185.000 VNĐ/1 tháng. 

Chi phí phải trả hàng tháng khi lắp Wifi Viettel Telecom

Bên cạnh đó, Viettel cũng có chính sách hỗ trợ khách hàng miễn phí lắp đặt, tặng trang bị thiết bị Modem wifi và tháng cước sử dụng khi đăng ký lắp mạng wifi Viettel.

Để tìm hiểu cụ thể hơn, hãy cùng xem bảng giá chi tiết cho các gói Net Plus của Viettel Telecom qua bảng sau:

Gói cướcNet 1 PlusNet 2 PlusNet 3 PlusNet 4 Plus
Tốc độ truyền tải (Mbps)3080120200
Giá gói cước200.000220.000280.000390.000

Bảng giá cước phải trả hàng tháng của nhà mạng Viettel Telecom

Lưu ý: đây là giá cước được cập nhật cho nên theo thời gian mới nhất hoặc các chính sách khuyến mại thì giá cước có thể thay đổi nhưng sẽ không quá lớn.

Chi phí phải trả hàng tháng khi lắp Wifi FPT Telecom

Cái tên FPT đã tạo nên thương hiệu hàng đầu của mình về chất lượng mạng nhanh vượt trội và mượt mà, ổn định.

FPT mang đến trải nghiệm dùng Internet thoải mái hơn với các công nghệ hiện đại được nâng cấp liên tục.

Chi phí phải trả hàng tháng khi lắp Wifi FPT Telecom

Hiện nay Mạng FPT đang có chương trình ưu đãi dành cho khách hàng có địa chỉ lắp đặt trong khu vực ngoại thành và nội thành tại 2 thành phố lớn là Tp. HCM và Tp. Hà Nội.

Đối với nhóm khách hàng này, gói cước Internet cáp quang của FPT gồm gói cước Super 30Mbps và 80Mbps ưu đãi giảm giá từ 270.000 VNĐ / 1 tháng xuống còn 190.000 VNĐ/ 1 tháng. 

Gói cướcSuper 30Super 80Super 100Super 150
Tốc độ truyền tải (Mbps)3080100150
Giá gói cước190.000200.000225.000270.000

Bảng giá cước hàng tháng Internet FPT Telecom

Nếu bạn là khách hàng cá nhân, hộ gia đình hay sinh viên thì đây quả là một gói cước dành cho bạn. Vừa đáp ứng đủ nhu cầu về sử dụng Internet vừa có ưu đãi về chi phí.

Bên cạnh đó khi đăng ký lắp mạng FPT bạn còn được tư vấn làm hợp đồng tại nhà, miễn phí chi phí lắp đặt, Free gói F-Safe và hỗ trợ trang thiết bị Modem Wifi 4 cổng 2 băng tần và tặng thêm tháng cước cho người dùng.

Chi phí phải trả hàng tháng khi lắp Wifi VNPT Telecom

Tập đoàn VNPT là nhà mạng viễn thông có lịch sử lâu đời với hệ thống mạng Internet. VNPT thường cung cấp gói cước mạng thuê bao điện thoại giá rẻ phù hợp với gia đình và khách hàng cá nhân.

Hiện nay VNPT có các gói cước mạng như Home hay Home Super áp dụng tại 2 thành phố lớn Tp.Hà Nội và Tp. HCM với tốc độ truyền tải trung bình thấp nhất đạt 30Mbps chỉ với 189.000 VNĐ/1 tháng.

Chi phí phải trả hàng tháng khi lắp Wifi VNPT Telecom

VNPT cũng cung cấp rất nhiều ưu đãi khi đăng ký lắp đặt mạng wifi chẳng hạn như: miễn phí phí hòa mạng và tiền dây nối, trang bị miễn phí Modem mạng có tích hợp phát sóng wifi.

Hãy cùng mình tìm hiểu cụ thể hơn về giá cước hàng tháng của nhà mạng VNPT Telecom qua bảng sau nha:

Gói cướcHome 1Home 2Home 3Home 4
Tốc độ truyền tải (Mbps)30507080
Giá gói cước189.000219.000259.000279.000

Bảng giá cước hàng tháng nhà mạng VNPT Telecom

Vậy lắp mạng wifi nhà mạng nào là tốt nhất?

Mỗi một nhà mạng đều ưu điểm riêng và để trả lời được câu hỏi này sẽ khá khó. Thay vì đó hãy cùng mình điểm qua các ưu điểm riêng của từng nhà mạng để bạn tìm được nhà mạng phù hợp nhất với nhu cầu của riêng bạn nhé!

Bước sang thời đại mạng 5.0 nhu cầu sử dụng Internet càng phát triển và nâng cao. Người sử dụng cần một đường truyền mạng ổn định, nhanh với chi phí hợp lý.

Hiện nay các nhà mạng wifi lớn như FPT, Viettel, VNPT đều có chính sách phát triển trọng tâm chất lượng đường truyền, tốc độ truyền tải mạng nhanh hơn.

Nhưng theo mình, có một yếu tố rất quan trọng mà được nhiều khách hàng quan tâm đó là “Chăm sóc khách hàng” trước bán và sau bán:

  • FPT: Theo như đánh giá khách quan của khách hàng đã sử dụng và trải nghiệm thì FPT xứng đáng là hãng mạng làm tốt yếu tố chăm sóc khách hàng nhất. Bạn sẽ nhận được sự hỗ trợ nhanh nhất và 24/7 từ đội ngũ nhiệt tình.
  • Viettel: chất lượng chăm sóc khách hàng của Viettel cũng rất tốt nhưng lại tập trung cho mảng dịch vụ di động nên đôi khi bị xem nhẹ các khách hàng sử dụng mạng Wifi.
  • VNPT: khâu chăm sóc khách hàng của VNPT thì kém hơn so với 2 hãng còn lại vì họ nghiêng về dịch vụ EVN hơn.

Về những yếu tố khác như ưu đãi, giá cả, chất lượng dịch vụ thì các bạn có thể tham khảo các bảng giá chi tiết ở phần trên và đưa ra nhận xét chi tiết. Theo mình đánh giá thì FPT xứng đáng nổi trội hơn vì đạt được 3 ưu điểm:

  • Giá cả hợp lý không quá cao.
  • Tốc độ truyền tải nhanh và ổn định.
  • Chính sách ưu đãi cũng tốt.

Lời kết

Mong rằng qua bài viết tâm huyết này của mình, bạn đã giải đáp được thắc mắc cho câu hỏi: “lắp mạng wifi hết bao nhiêu tiền?” và có cái nhìn nhận về hãng mạng phù hợp nhất với nhu cầu của mình.

Nếu bạn có nhu cầu lắp đặt mạng FPT thì hãy liên hệ với số hotline tổng đài 0961.343.688 hoặc truy cập trang chủ Website FPT: mangfpt.vn để nhận được hỗ trợ nhanh nhất và dịch vụ tốt nhất !

Thông tin tư vấn đăng ký lắp đặt wifi FPT

  • Mạng FPT – Công ty cổ phần Viễn thông FPT
  • Website mạng FPT: https://mangfpt.vn/
  • Mobile : 0961.343.688
  • Email: [email protected]
  • Hà Nội: 48 Vạn Bảo, Ngọc Khánh, quận Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
  • TP. HCM: 37-39A, đường 19, KCX Tân Thuận, Phường Tân Thuận Đông, Q. 7, TP. HCM

15 Th4 2017

Hộp phối quang ODF – Cấu tạo, Phân loại, Ứng dụng

Hộp phối quang ODF là gì?

Hộp phối quang ODF là thiết bị bảo vệ và phân phối được dùng vô cùng phổ biến và không thể thiếu trong các hệ thống viễn thông hiện nay. Thiết bị này có rất nhiều chủng loại tương ứng với từng tác dụng khác nhau, vì vậy để chọn mua được sản phẩm tốt bạn cần có những hiểu biết cơ bản về cấu tạo, đặc điểm và quan trọng nhất chính là công năng của thiết bị. Từ đó có thể đưa ra những quyết định chọn mua sáng suốt, phù hợp với nhu cầu lắp đặt và sử dụng, đảm bảo sự vận hành của hệ thống

Hộp phối quang còn có tên gọi là giá phân phối cáp quang hay ODF quang viết tắt của Optical Distribution Frame. Tác dụng của hộp phối quang là để tập trung, bảo vệ các mối hàn cáp, đồng thời phân phối các kết nối đến với các thiết bị khác như modem hoặc converter

Các loại Hộp phối quang ODF được chia làm 2 loại chính: Hộp phối quan ngoài trờihộp phối quang trong nhà

hop-phoi-quang-ngoai-troi

Thành phần đầy đủ của hộp phối bao ODF

+Vỏ hộp: phần này được phân thành tương đối nhiều chủng loại để có thể đáp ứng nhiều nhu cầu sử dụng. Trên thị trường hiện nay có rất đa dạng từ những hộp phối có dung lượng nhỏ chỉ 2FO, 4FO cho đến hàng trăm FO. Nếu đặt trong nhà, vỏ hộp thường được làm bằng nhựa. Nếu đặt ngoài trời, vỏ hộp thường làm bằng thép để đảm bảo độ bền chắc chắn và chống lại các tác động từ môi trường xung quanh

+Phụ kiện bên trong vỏ hộp
Một hộp phối quang ODF đầy đủ phụ kiện bao gồm bên trong nó là: Dây hàn quang pigtal, Khay hàn quang, đầu nối quang Adaptor và ốc vít để gắn ODF vào tủ, tường…

Thành phần của hộp phối quang đầy đủ phụ kiện

 

Hộp phối quang ODF được sử dụng như nào

Hộp phối quang chứa các dây nối quang (fiber optical pigtail) và mối hàn cáp quang bên trong,  một đầu của dây nối quang pigtail được hàn vào sợi cáp quang, đầu còn lại của dây nối quang pigtail được cắm vào adaptor, để rồi dây nhảy quang optical patchcord nối từ adaptor tới các thiết bị quang

Thiết bị chứa các dây nối và các và mối hàn cáp bên trong, trong đó một đầu của dây nối hàn vào sợi cáp, đầu còn lại cắm vào các adaptor để nhằm mục đích nối dây nhảy tới các thiết bị quang. Đồng thời thiết bị có cấu tạo dạng hộp kín sẽ bảo vệ dây nhảy và các thiết bị bên trong dưới sự xâm hại của môi trường bên ngoài. Đảm bảo cho hệ thống mạng hoạt động an toàn, tránh sai hỏng hay các sự cố khác

Thông thường các hộp phối có kích cỡ nhỏ thường treo trên tường bằng hệ thống ốc vít với thiết bị lắp đặt có sẵn theo hộp phối. Các hộp phối quang ODF có kích cỡ lớn, tích hợp nhiều FO, với tác dụng là phân phối và bảo vệ hệ thống mạng viễn thông lớn cho các công ty công ty thì  có bệ đặt dưới đất ở ngoài trời và vỏ làm bằng thép bền để chống các tác hại ăn mòn của thời tiết

Hộp phối quang ODF có những loại nào?

Loại Hộp phối quang ODF vô cùng đa dạng, loại treo tường, loại gắn rack 19″, loại hộp nhựa , loại sắt sơn tĩnh điện, ngoài ra tuỳ thuộc vào số cổng mà có các ODF 4 , 8, 12, 16, 24, 48 cho đến vài trăm FO

Các loại hộp phối quang ODF

Hộp đấu dây quang, hộp nối quang, hộp phân phối quang  trong nhà, ngoài trời, treo tường, gắn rack 19″,  loại 4, 8, 12, 24, 48, 96 cổng…, với các dạng đầu nối khác nhau như: FC, SC, ST … Công ty Viễn Thông Xanh chuyên bán các sản phẩm hộp phối quang ODF như: Hộp phối quang ngoài trời, hộp phối quang trong nhà (gắn rank), tủ ODF tổng,… chất lượng cao, giá cả hợp lý tại Hà Nội.

Mọi thắc mắc về sản

15 Th4 2017

Converter quang – bộ chuyển đổi quang điện những điều bạn cần biết

Converter quang – Bộ chuyển đổi quang điện là thiết bị chuyển tín hiệu điện thành tín hiệu dạng quang và ngược lại (chuyển từ giao diện Ethernet quang sang giao diện Ethernet điện – cổng RJ45). Nhưng làm thế nào để lựa chọn một converter quang – bộ chuyển đổi quang điện phù hợp với nhu cầu, kinh phí, chất lượng và vì sao phải chọn loại bộ chuyển đổi quang điện loại này mà không phải loại khác là điều luôn khiến không ít người dùng, các kỹ thuật viên phải phân vân?

Về mặt kỹ thuật, có rất nhiều thiết bị chuyển đổi quang điện và thường khi phận biệt các thiết bị này ta phải gọi tên thiết bị gắn với dạng chuẩn điện mà thiết bị đó chuyển đổi sang, ví dụ như: converter quang Ethernet,  converter quang video audio, converter quang RS232, RS422, RS485…

bo-chuyen-doi-quang-dien-tp-link-wdm-10-100mbs-mc111cs
Hình ảnh bộ chuyển đồi quang điện

Chúng ta có thể thấy được có rất nhiều chuẩn tín hiệu điện tuy nhiên thuật ngữ chúng ta thường nghe nhất chỉ là “converter quang” hay “bộ chuyển đổi quang điện”, trong khi thật ra phải nói đầy đủ là: converter quang Ethernet hay bộ chuyển đổi quang điện Ethernet. Đó là thiết bị chuyển đổi từ tín hiệu dạng quang sang tín hiệu Ethernet, đầu nối (connector) RJ45 – là giao diện chuẩn phổ biến nhất hiện nay mà chúng ta thường thấy trên các PC, laptop, switch, router, DSLAM, máy đo data, đo cáp quang và trong nhiều thiết bị công nghiệp. Vì thế khi nói với nhau converter quang hay bộ chuyển đổi quang điện thì có thể hiểu ta đang nói về thiết bị chuyển đổi từ tín hiệu quang sang tín hiệu điện Ethernet (RJ45) – media converter, fiber converter

Ứng dụng của converter quang – Bộ chuyển đổi quang điện

converter-quang-dien

Được dùng để kết nối mạng giữa 2 switch, 2 máy tính, 2 mạng nội bộ, nói chung giữa 2 thiết bị dùng chuẩn Ethernet. Thông thường khi ta dùng cáp đồng xoắn cặp (twisted pair) như cáp UTP, STP, FTP…nhược điểm lớn của cáp đồng xoắn cặp là khoảng cách hoạt động bị hạn chế trong khoảng cách 100m (trên thực tế có thể đến ~130m, tuy nhiên điều này phụ thuộc vào chất lượng cáp, chất lượng thiết bị Ethernet) ngoài ra cáp đồng xoắn cặp còn có khả năng bị nhiễu và bị sét lan truyền.

Vậy thì giải pháp nào khi bạn cần nối mạng giữa 2 điểm có khoảng cách từ 100m đến vài chục km? Media converter quang là thiết bị bạn cần phải trang bị

Phân biệt converter quang singlemode và converter quang multimode

Hiện nay có hai loại cáp quang thông dụng là cáp quang singlemodecáp quang multimode vì vậy cũng sẽ có 2 loại converter quang tương ứng với từng loại cáp quang này. Dùng cáp quang đơn mốt (singlemode) hay đa mốt (multimode), điều này phụ thuộc vào yêu cầu của thực tế cụ thể ở đây là khoảng cách.

Trên lý thuyết với khoảng cách giữa 2 điểm cần kết nối nhỏ hơn 2km thì nên sử dụng cáp quang multimode, còn khoảng cách lớn hơn 2km thì dùng cáp singlemode. Tuy nhiên hiện nay cáp quang singlemode được sản xuất và sử dụng nhiều cho các nhà mạng và khi triển khai dịch vụ Internet cho nên giá thành cáp quang singlemode rất rẻ, có thể nói giá chỉ tương đương cáp mạng UTP hay cáp đồng trục dành cho camera analog/ truyền hình cáp. Vì vậy trong quá trình thiết kế và lắp đặt mạng LAN cáp quang nội bộ khách hàng thường được khuyên nên sử dụng cáp singlemode giúp tiết kiệm chi phí đầu tư.

Nên chọn converter quang – bộ chuyển đổi quang điện nào? Có cần phải mua thiết bị xuất xứ Châu Âu, G7 hay không?

Bộ chuyển đổi cáp quang sang cáp đồng là một thiết bị rất thông dụng như switch/hub trong mạng nội bộ, chất lượng của converter quang rất đồng đều, xác suất lỗi rất thấp (được cho là chỉ 0.3/1000) , với những thiết bị thông dụng như vậy thì việc yêu cầu một sản phẩm từ Châu Âu hay G7 có thể nói là một sự lãnh phí không cần thiết.

Tuy nhiên nếu khách hàng cần một converter quang hay bộ chuyển đổi quang điện để dùng trong những môi trường công nghiệp đặc thù như nhà máy, xí nghiệp hoặc đặt trong những tủ ngoài trời (outdoor cabinet) … ở những nơi có điều kiện môi trường, khí hậu khắc nghiệt thì nên quan tâm đến các dòng converter quang công nghiệp chứ không phải những dòng converter quang dân dụng bình thường. Mặc dù vậy cũng cần lưu ý một số điểm khi chọn mua converter quang bộ chuyển đổi quang điện:

Nên mua thiết bị từ các nhà cung cấp chuyên về thiết bị và vật tư, phụ kiện mạng cáp quang: điều này sẽ rất tốt cho quyền lợi của khách hàng vì công ty chuyên nghiệp sẽ thường xuyên có sẵn thiết bị để cho khách hàng mượn và bảo hành 1 đổi 1 khi thiết bị gặp sự cố và có nhiều kinh nghiệm trong việc tư vấn và dịch vụ chăm sóc khách hàng.

Một số câu hỏi thắc mắc thường gặp của khách hàng

+ Tôi có thể dùng thiết bị singlemode với cáp multimode hoặc dùng thiết bị multimode với cáp singlemode dược hay không?

Dùng thiết bị singlemode với cáp multimode => Có thể

Dùng thiêt bị multimode với cáp singlemode  => Không được

chuyen-doi-quang-dien

Tuy nhiên chúng tôi khuyên khách hàng nên chọn đúng loại thiết bị và sử dụng đúng loại cáp quang để mạng hoạt động được ổn định, hiệu suất cao và bền bỉ.

+ Hai thiết bị khác bước sóng có thể hoạt động với nhau hay không ?

– Multi mode: 850 nm

– Single Mode: 1300 nm: 40 km

1550 nm: 80 km

Khác bước sóng:

1300 <-> 1310: Hoạt động được

1300 <-> 1550: Không hoạt động được

Công thức tính khoảng cách khi dùng thiết bị quang

– Multi Mode

[(Công suất phát- độ nhạy thu) - 5(Safety Buffer) dBm]   ÷ suy hao dB/km = ____km

[(Công suất phát- độ nhạy thu) - 9(Safety Buffer) dBm]   ÷ suy hao dB/km = ____ km

Suy hao trên cáp:

0.25 dB/km ở bước sóng 1550nm

0.4 dB/km ở bước sóng 1310nm

Ví dụ: Cáp quang Single-mode

–      Công suất phát tối thiểu: -10 dBm

–     Độ nhạy thu tối thiểu: -33 dBm

–     Bước sóng λ=1310nm:

=> Suy hao tối đa = 0.4 dB/km

–     Safety Buffer= 9

Theo công thức: [-10 dBm (công suất phát tối thiểu)- -33 dBm (đô nhạy thu tối thiểu)

– 9(Safety Buffer) dBm] ÷ 0.4 dB/km(suy hao/km) = -10dBm – (-33dBm) – 9dBm ÷ 0.4dB/km = 35 (km)

Vậy thiết bị quang này chạy được khoảng cách tối đa là 35km.

Hiện nay trên thị trường các sản phẩm converter quang – bộ chuyển đổi quang điện vô cùng đa dạng của rất nhiều hãng khác nhau như: 3onedata, G-net, TP-Link, Optone,…chúng tôi hy vọng bài viết “Một số thắc mắc về converter quang – bộ chuyển đổi quang điện” sẽ giúp quý vị có thêm kiến thức về sản phẩm này từ đó có thể đưa ra những quyết định lựa chọn và tiêu dùng thông minh

Viễn Thông Xanh chuyên cung cấp các sản phẩm converter quang – bộ chuyển đổi quang điện chính hãng, giá rẻ, chất lượng tại Hà Nội. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được những sản phẩm tốt nhất!

14 Th4 2017
Cáp quang

Giới thiệu chung về cáp quang – Cấu tạo, phân loại, ứng dụng các loại cáp quang

1. Cáp quang là gì?

Cáp quang là sợi cáp dài mỏng, có đường kính bằng khoảng 1 sợi tóc được cấu tạo bao gồm sợi dẫn trung tâm là sợi thủy tinh hoặc plastic đã được chế tạo và sắp xếp thành bó với nhau một cách tối ưu nhằm cho phép truyền đi tối đa các tín hiệu ánh sáng. Sợi quang được tráng một lớp lót nhằm phản chiếu tốt các tín hiệu ánh sáng và hạn chế sự gẫy gập và có khả năng truyền tín hiệu đi khoảng cách rất xa. Không giống như cáp đồng truyền tín hiệu bằng điện, cáp quang ít bị nhiễu, tốc độ cao (đây là tốc độ truyền dữ liệu, phân biệt với tốc độ tín hiệu) và truyền xa hơn

Cấu tạo của cáp sợi quang

Cấu tạo cáp sợi quang: Gồm các phần sau

. Core (lõi) là trung tâm phản chiếu của sợi quang nơi ánh sáng đi. Hai loại cáp quang phổ biến là cáp quang làm bằng thuỷ tinh GOF (Glass Optical Fiber) và cáp quang làm bằng plastic POF (Plastic Optical Fiber). POF có đường kính core khoảng 1mm, sử dụng cho mạng tốc độ thấp và truyền dẫn tín hiệu ở khoảng cách ngắn. Còn cáp quang GOF ghi các thông số đường kính của core/cladding là 9/125µm, 50/125µm hay 62,5/125µm, còn primary coating có đường kính mặc định là 250µm.

• Cladding (lớp bọc core): là lớp thứ hai bao quanh core có chiết suất nhỏ hơn chiết suất của core, chức năng phản xạ các tia sáng hướng trở về core. Ánh sáng truyền đi từ đầu này đến đầu kia sợi quang bằng cách phản xạ toàn phần tại mặt ngăn cách giữa core – lớp bọc và được định hướng trong core
• Buffer coating (lớp phủ): Lớp phủ dẻo bên ngoài có chức năng loại bỏ những tia khúc xạ ra ngoài lớp bọc, tránh sự trầy xước và chống lại sự xâm nhập của hơi nước, giảm sự gập gãy uốn cong của sợi cáp quang. Lớp phủ này sẽ được nhuộm các màu khác nhau theo quy định trong ngành viễn thông để phân biệt. Vật liệu dùng làm lớp phủ có thể là Epoxy Acrylate, Ethylene Vinyl Acetate, Polyurethanes …
• Srength member (thành phần gia cường): là lớp chịu nhiệt, chịu kéo căng, thường làm từ các sợi tơ Aramit(Kevlar) kim loại có dạng sợi, hoặc lớp băng thép mỏng được dập gợn sóng thành hình sin.
• Jacket: Là lớp bảo vệ ngoài cùng, khi hàng trăm hay hàng ngàn sợi quang được đặt trong bó gọi là cáp quang được bảo vệ bởi lớp phủ bên ngoài của cáp được gọi là jacket. Tùy theo mỗi loại cáp và yêu cầu sử dụng như nào sẽ có các lớp jacket khác nhau. Jacket sẽ có khả năng chịu nhiệt, va đập mài mòn nhằm đảm bảo vệ thành phần bên trong bị ảnh hưởng từ môi trường.
Có hai cách thiết kế thường thấy để bảo vệ sợi cáp quang là ống đệm không chặt (loose tube) và ống đệm chặt (Tight Buffer).
Loose-tube cho phép chứa nhiều sợi quang bên trong giúp sợi cáp quang “giãn nở” trước sự thay đổi nhiệt độ, co giãn tự nhiên, không bị căng, bẻ gập ở những chỗ cong nên thường được dùng ở ngoài trời ( outdoor)
Tight-buffer bao bọc khít sợi cáp quang ( như cáp điện) giúp dễ lắp đặt thi công nhưng không chịu được tác động môi trường nền thường dùng trong nhà (indoor)

2. Phân loại cáp quang

 Gồm hai loại cáp quang chính:

Cáp Singlemode (đơn mốt)
• Là sợi cáp quang lõi nhỏ có đường kính lõi nhỏ (9 µm), Hệ số thay đổi khúc xạ thay đổi từ lõi ra cladding ít hơn multimode. Các tia truyền trong single mode chỉ có một mode sóng cơ bản lan truyền xuyên suốt song song với trục. Xung nhận được hội tụ tốt, ít méo dạng, tín hiệu ít bị suy hao và có thể truyền rất xa.

Cáp Multimode (đa mốt)
Multimode là sợi có đường kính lõi lớn (50µm hoặc 62.5µm ). Đặc điểm của sợi đa mode này là truyền đồng thời nhiều mode sóng (bước sóng), số mode sóng truyền được trong một sợi phụ thuộc vào các thông số của sợi cáp quang.
Cáp quang Multimode hiện nay được sử dụng phổ biến để truyền dữ liệu với khoảng cách ≤5km, thường được các cơ quan và doanh nghiệp sử dụng để kết nối hệ thống camera, các mạng nội bộ… nơi mà chiều dài của cáp đồng xoắn đôi không thể kết nối được

Tìm hiểu chung về các loại cáp quang
Các loại cáp quang

– Cáp Multumode có hai kiểu truyền thường thấy là
Multimode stepped index (chiết xuất bậc): Các tia sáng đi trong sợi quang có thể đi theo nhiều hướng khác nhau trong lõi như thẳng, zic zắc…do đó đến điểm thu là các chùm tia sáng riêng lẻ. Vì vậy xung dễ bị méo dạng gây thất thoát, do vậy kiểu truyền này ít phổ biến, thường dùng cho cáp quang POF (Plastic Optical Fiber)

Multimode graded index (chiết xuất liên tục): Các tia sáng truyền dẫn theo đường cong và hội tụ tại một điểm, chỉ số khúc xạ giảm dần từ trong ra ngoài cladding, các tia gần trục sẽ truyền chậm hơn các tia gần cladding nên các tia theo đường cong thay vì zic-zac tín hiệu ít bị suy hao hơn so với stepped index. Do những đặc điểm trên nên Multimode Graded Index được dùng phổ biến hơn.

Chia theo nhu cầu sử dụng ta có các loại cáp sau

  • Cáp quang luồn cống hay cáp cống Phi kim loại
  • Cáp quang treo số 8
  • Cáp quang chôn trực tiếp hay cáp cống Kim loại
  • Cáp quang khoảng vượt ADSS

3. Ứng dụng của cáp quang

Dùng cáp quang trong hệ thống LAN quang

Cáp quang Multimode do có thể truyền đồng thời nhiều mode sóng nên thường được sử dụng cho truyền tải tín hiệu trong các khoảng cách ngắn

Cáp quang singlemode có đặc điểm là tín hiệu ít bị suy hao nên được dùng cho khoảng cách xa hàng nghìn km, phổ biến trong các mạng điện thoại, mạng truyền hình cáp, mạng internet mà không cần khuếch đại.

Ưu điểm cáp quang

Cáp quang được làm bằng các vật liệu như thủy tinh hay plastic nên mỏng hơn, đường kính nhỏ và nhẹ hơn cáp đồng
• Dung lượng tải cao hơn so bởi vì sợi quang mỏng hơn cáp đồng, có thể bó được nhiều sợi quang vào đường kính đã cho hơn cáp đồng cho phép nhiều kênh đi qua cáp của bạn
• Truyền tín hiệu bằng ánh sáng nên ít khi bị mất hoặc suy giảm tín hiệu đường truyền, không bị nhiễu sóng cho chất lượng đường truyền trong cáp quang tốt hơn cáp đồng
• Bởi vì tín hiệu trong cáp quang giảm ít nên có thể sử dụng điện nguồn ít hơn, máy phát có thể sử dụng nguồn thấp hơn thay vì máy phát với điện thế cao được dùng trong cáp đồng.
Cáp quang thích hợp để tải thông tin dạng số mà cực kì hữu dụng trong mạng máy tính điều mà mạng cáp đồng không làm được
• Đường truyền bằng ánh sáng nên không có điện đi qua sợi cáp quang, hạn chế nguy cơ hỏa hoạn xảy ra.

Nhược điểm khi sử dụng cáp quang

Với rất nhiều ưu điểm nhưng nối cáp khó khăn hơn so với cáp đồng, dây cáp dẫn phải càng thẳng càng tốt. Chi phí hàn nối thiết bị đầu cuối cũng vì vậy là cao hơn so với cáp đồng. Nhưng những nhược điểm đó vẫn không ngăn được việc cáp quang càng lúc càng được phổ biến và ứng dụng càng rộng rãi trong cuộc sống hiện nay.

Vì sao nên chọn mua cáp quang của Công Ty Cổ Phần Viễn Thông Xanh Việt Nam?

Là nhà phân phối chính hãng kèm theo chính sách hậu mãi tốt, giá cả phải chăng và sự tận tình phục vụ, luôn luôn lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc cho mọi khách hàng, công ty cổ phần Viễn Thông Xanh Việt Nam luôn tự hào đem lại cho khách trải nghiệm tốt nhất khi quyết định mua hàng tại công ty.